Hướng dẫn quản trị hosting cơ bản trên VestaCP

Mở đầu

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn chia gói host với PACKAGE trong VestaCP.

Trong các control panel làm hosting server thì không thể nào không có chức năng tạo ra các gói host, và ở những gói này sẽ được chỉ định khi tạo thêm người dùng (User). Ví dụ trong mỗi gói host chúng ta có thể quy định số lượng tên miền mà người dùng được phép thêm vào, số lượng database, số lượng email, dung lượng ổ cứng và dĩ nhiên là dung lượng băng thông có thể sử dụng.

Trong VestaCP, phần gói host này được gọi là Package và ở bài này mình sẽ nói chi tiết về những thiết lập liên quan tới Package.

1. Tạo User mới và xóa User trong VestaCP

Tạo User mới

Mặc định khi cài xong thì bạn sẽ có tài khoản admin để quản trị website và các thiết lập trong VestaCP. Nếu bạn cần tạo một tài khoản khác cấp nhỏ hơn chỉ để quản lý website thì có thể tạo bằng cách truy cập vào phần USER và ấn vào nút tạo.

Sau đó, hãy nhập thông tin User cần tạo.

Sau đó, truy cập vào đường dẫn https://IP-server:8083 và sử dụng thông tin user đã khởi tạo ở trên để đăng nhập vào VestaCP.

Xóa User

Check vào user cần xóa,  nhấn chọn “Delete”, hệ thống sẽ hỏi bạn xác nhận xóa tài khoản hay không. Chọn “Yes” để xóa. (Lưu ý: Tất cả những dữ liệu trên tài khoản sẽ bị xóa vĩnh viễn).

2. Tạo và xóa domain

Tạo Domain

Muốn tạo domain, bạn hãy vào phần WEB và nhấn nút tạo.


Sau đó, nhập thông tin domain cần tạo, bao gồm tên domain và địa chỉ IP của server hosting (Địa chỉ IP này đã được điền sẵn trước).

Trong mục Advanced Options, khi nhấn vào đó, nó sẽ cho bạn thêm sự lựa chọn để cấu hình cho website:
Aliases: thêm domain, subdomain chạy chung với source trang web này.
Web Templates:
– default: Phù hợp với hầu hết website, không cần cấu hình thêm.
– basedir: Dùng để chống shell trên website bằng cách giới hạn thư mục thực thi PHP với open_basedir.
– hosting: Giới hạn tài nguyên để thực thi PHP trên mỗi domain, ví dụ như giới hạn bộ nhớ, dung lượng được phép upload,…
– phpcgi: Chạy PHP trong Apache bằng CGI thay vì nhúng vô Apache với mod_php thông thường.
– phpfcgid: Chạy PHP trong Apache bằng FastCGI.

Proxy Support: Hỗ trợ phần mở rộng của các file tĩnh. Các mục trong Proxy Template:
– default: NGINX lưu cache cho các dữ liệu tĩnh.
– hosting: Chặn truy cập các đường dẫn tượng trưng (symbolic link).
– сaching: NGINX sẽ lưu cache toàn bộ trang trên website 15 phút một lần. Chỉ nên dùng khi website đang bị quá tải.
– php-fpm: Cho NGINX làm backend và chạy PHP với PHP-FPM.
SSL Support: Hỗ trợ giao thức HTTPS.

Web Statistics: Thống kê website. Web Statistics Vesta tích hợp sẵn hai công cụ miễn phí là Webalizer và Awstats. Quý khách có thể lựa chọn một trong hai hoặc không sử dụng cũng không sao.
Statistics Authorization: Quyền đăng nhập để xem thống kê website.

Additional FTP: Cấu hình tài khoản để truyền file, nếu Quý khách muốn chia sẻ web này cho người khác nhưng không muốn chia sẻ quyền admin của Control Panel, Quý khách nên tạo thêm một tài khoản này. Nếu không, Quý khách có thể sử dụng luôn tài khoản của VestaCP.

3. Tạo và database và truy cập vào phpMyAdmin

Tạo database

Muốn tạo database, bạn vào phần DB và nhấn nút ADD DATABASE

Sau đó, bạn nhập thông tin database cần tạo, rồi nhấn nút “Add

Quản trị database bằng phpMyAdmin

Để truy cập vào phpMyAdmin, trong phần DB vừa tạo, bạn hãy nhấn vào phpMyAdmin.

Bạn thực hiện đăng nhập vào phpMyAdmin theo thông tin user database đã tạo trước đó.

4. Tính năng backup trong VestaCP

Một trong những điểm mạnh của VestaCP là tự động backup hàng ngày dữ liệu theo user. Bạn có thể download, xóa, phục hồi file backup theo nhu cầu.

Hoặc bạn có thể phục hồi từng phần bằng cách chọn Configure Restore Settings. Chọn domain cần phục hồi, rồi nhấn vào nút “Restore”.

Backup restore step

Cuối cùng, bạn xác nhận để tiến trình khôi phục bắt đầu.

Restore results of backup

Trên đây là những hướng dẫn cơ bản sử dụng công cụ quản trị VestaCP. Chúc bạn thành công!

Chia sẻ

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*