Hướng dẫn thiết lập bộ nhớ Swap trên Linux

Trong quá trình máy chủ Linux hoạt động, sẽ có thời điểm bạn cần tăng tốc khả năng xử lý và phản hồi của hệ thống nhưng gặp phải vấn đề thiếu bộ nhớ (thiếu RAM), thường gặp nhất ở những server có cấu hình RAM thấp, sự cố không đủ bộ nhớ hay xảy ra khi một số ứng dụng bắt đầu cần một lượng lớn bộ nhớ để hoạt động.

Do đó, khái niệm Swap ra đời để giải quyết vấn đề này – nó được thiết kế dưới dạng bộ nhớ ảo (virtual memory) , trích xuất trực tiếp dung lượng từ ổ cứng trên server để đệm dữ liệu không còn khả năng lưu trên RAM.

Trong nội dung bài viết này, mình sẽ chia sẻ đến các bạn cách tạo một bộ nhớ Swap trên hệ thống sử dụng hệ điều hành Linux.

Bước 1. Kiểm tra Swap đã tồn tại hay chưa?

Để kiểm tra server của bạn đã được thiết lập bộ  nhớ Swap hay chưa, thực thi lệnh kiểm tra RAM sau:

# free -mt

Nếu kết quả như hình (Swap nhận giá trị 0) đồng nghĩa hiện tại hệ thống của bạn chưa thiết lập Swap.

Bước 2. Tạo swap file

Để tạo một swap file, bạn sử dụng lệnh sau:

# dd if=/dev/zero of=/swapfile count=2048 bs=1M 

Với lệnh dd trên, mình tạo một swap file với tên swapfile có kích thước 2 GB, lưu trong thư mục /. Bạn có thể tùy chỉnh đường dẫn lưu file, tên file cũng như kích thước của swap cho phù hợp với hệ thống.

Bước tiếp theo, bạn cần kiểm tra lại swap file đã khởi tạo bằng lệnh ls như sau:

# ls -la / | grep swapfile 

Bước 3. Kích hoạt bộ nhớ swap

Mặc định, swap file sẽ không tự động kích hoạt. Bạn cầ phải cấu hình cho hệ thống nhận diện được định dạng file và kích hoạt nó làm bộ nhớ swap. Vì lý do bảo bật, bạn chỉ thiết lập quyền đọc/ghi (R/W) với user root.

# chmod 600 /swapfile 

Tiếp theo, yêu cầu server thiết lập bộ nhớ swap bằng cách thực thi lệnh sau:

# mkswap /swapfile

Bước 4. Bật swap

Ngay sau khi swap file đã sẵn sàng sử dụng là bộ nhớ swap, bạn sử dụng lệnh sau để kích hoạt nó:

# swapon /swapfile

Bây giờ, bạn chỉ cần sử dụng lại lệnh free -mt để kiểm tra lại bộ nhớ swap đã được kích hoạt cho server.

Bước 5. Kích hoạt swap khi khởi động hệ thống

Một bước cuối cùng, bạn cần thiết lập cho swap tự động được kích hoạt khi hệ thống khởi động bằng cách thêm dòng sau vào cuối file /etc/fstab.

/swapfile   none    swap    sw    0   0 

Lời kết

Như vậy là mình đã hoàn thành bài viết hướng dẫn các bước chi tiết để tạo bộ nhớ swap cho hệ thống Linux, thật đơn giản phải không nào! Chúc bạn thành công.

Chia sẻ

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*